QUY CHẾ CUỘC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

(Khoản nợ Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) – lần 1)

 

– Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;

– Căn cứ Hợp đồng dịch vụ Đấu giá tài sản số 22/2026/HĐ-CL ngày 28/10/2026 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương và Công ty đấu giá Hợp danh Công Lập;

 

I/ Tổ chức đấu giá tài sản: Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập; địa chỉ: Số 29, đường số 8, KDC Hiệp Thành 3, Khu phố Hiệp Thành 7, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.

II/ Người có Tài sản đấu giá: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương; Mã số Chi nhánh: 0100112437 – 021; Địa chỉ: 314 Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nay Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập ban hành quy chế cuộc đấu giá tài sản gồm các nội dung sau:

Điều 1. Tài sản đấu giá, nguồn gốc tài sản, căn cứ pháp lý:

  1. Tài sản đấu giá:

1.1. Tên tài sản:

Toàn bộ khoản nợ của Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương (sau đây được gọi là “Khoản Nợ”), bao gồm toàn bộ dư nợ gốc và dư nợ lãi, phí phát sinh đến thời điểm thực hiện giao dịch mua bán nợ.

(Tổng dư nợ của Khoản Nợ tạm tính đến ngày 12/10/2026 là 41.254.692.952 đồng, trong đó: Gốc quá hạn: 27.970.570.280 đồng, lãi quá hạn: 8.909.954.846 đồng, lãi phạt chậm trả gốc: 4.374.167.826 đồng).

Ghi chú: Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 12/10/2026 cho đến khi Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) thanh toán hết nợ gốc và lãi tiền vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương.

1.2. Thông tin Khoản Nợ và tài sản bảo đảm cho Khoản Nợ:

1.2.1. Thông tin Khoản Nợ:

  1. a) Tên bên nợ: Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) (Sau đây được gọi là “Bên Nợ”).
  2. b) Địa chỉ: Số 22 VSIP II-A, đường số 24, KCN Việt Nam – Singapore II-A, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay là phường Vĩnh Tân , Tp. Hồ Chí Minh)
  3. c) Người đại diện theo pháp luật: Ông Li Xin Ming – Chức vụ: Tổng Giám đốc
  4. d) Giấy chứng nhận đấu tư số 463023000432 do Ban Quản Lý Khu công nghiệp Việt Nam- Singapore cấp ngày 12/05/2014, chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 27/03/2015
  5. e) Tổng dư nợ của Khoản Nợ tạm tính đến ngày 12/10/2026 là 41.254.692.952 đồng, trong đó: Gốc quá hạn: 27.970.570.280 đồng, lãi quá hạn: 8.909.954.846 đồng, lãi phạt chậm trả gốc: 4.374.167.826 đồng theo các hợp đồng cấp tín dụng sau:

– Hợp đồng cấp tín dụng số 039K22-FC ngày 13/05/2022 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương và Công ty TNHH Freecode (Việt Nam); Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 039B22-FC ngày 13/05/2022 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương và Công ty TNHH Freecode (Việt Nam). Kèm theo Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cấp tín dụng số 039K22-FC và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 039B22-FC.

  1. g) Biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán của bên nợ đối với Khoản Nợ bao gồm các giao dịch bảo đảm sau:

* Tài sản 1:

– Hợp đồng  thế chấp Quyền sử dụng đất số: 039TC15 ngày 09/04/2015 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương và Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) được Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore xác nhận ngày 13/4/2015. Kèm theo các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 039TC15. Được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương ngày 15/04/2015;

+ Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất thuộc Thửa đất số 950; Tờ bản đồ số: 8; Địa chỉ: KCN Việt Nam – Singapore II mở rộng, xã Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay là phường Vĩnh Tân , Tp. Hồ Chí Minh); Diện tích: 7.000 m2; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: đất khu công nghiệp; Thời hạn sử dụng: đến ngày 19/03/2058; Nguồn gốc sử dụng: Thuê đất trả tiền một lần của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng KCN. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 049293; số vào sổ cấp GCN: CT12286 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 08/10/2015.

* Tài sản 2:

– Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 155TC15 ngày 19/10/2015 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương và Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) được Văn phòng Công chứng Phú Thịnh chứng nhận số 9234, quyển số 10TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/10/2015. Kèm theo các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 155TC15. Được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương ngày 19/10/2015;

+ Tài sản bảo đảm: Tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 049293; số vào sổ cấp GCN: CT12286 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 08/10/2015.

 

Hạng mục công trình Diện tích xây dựng (m2) Diện tích sàn (m2) Hình thức sở hữu Cấp công trình
Nhà văn phòng 240,0 788,0 Sở hữu riêng III
Nhà xưởng 1 1.680,0 2.403,0 Sở hữu riêng III
Nhà xưởng 2 2.304,0 2.304,0 Sở hữu riêng III

 

* Tài sản 3:

– Hợp đồng thế chấp tài sản số 040TC15 ngày 09/4/2015 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương và Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) được Văn phòng Công chứng Phú Thịnh chứng nhận số 2455 quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/04/2015 Kèm theo các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng thế chấp tài sản số 040TC15. Được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng  ngày 10/4/2015;

+ Tài sản bảo đảm: 01 xe ô tô con nhãn hiệu: Toyota; số loại: Fortuner; số khung: RL4Z X69G5E9009285; số máy: 2TR7871856; màu sơn: Xám; số chỗ ngồi: 07 chỗ; Biển kiểm soát: 61LD-020.69; năm sản xuất: 2014.

* Tài sản 4:

– Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 116TC18 ngày 03/10/2018 2015 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương và Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) được Văn phòng Công chứng Thành Phố Mới chứng nhận số 018410, quyển số 10/2018TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/10/2018. Kèm theo các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 116TC18. Được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng ngày 04/10/2018 và ngày 04/04/2020.

+ Tài sản bảo đảm như sau:

 

STT Danh mục tài sản Nhãn hiệu, Model

(nếu có)

Thông tin tờ khai/hóa đơn (nếu có) Hợp đồng thế chấp kèm theo Số lượng tài sản thực tế Đơn vị tính
1 Máy ép nhiệt tự động Nhãn hiệu Xiang Feng, Model: XF-890 101420107501 116TC18 ngày 03/10/2018 4 Cái
2 Máy cắt laser Nhãn hiệu ShenGuang, Model: BA-1610TF 101420107501 116TC18 ngày 03/10/2018 1 Cái
3 Máy cắt tự động 2 đầu Nhãn hiệu ShenGuang, Model: BA-1560T 101420107501 116TC18 ngày 03/10/2018 4 Cái
4 Máy ép cao tần Không nhãn hiệu 101453457932 116TC18 ngày 03/10/2018 6 Cái
5 Máy phơi khuôn phim Không nhãn hiệu 101453457932 116TC18 ngày 03/10/2018 1 Cái
6 Máy kéo lưới Model SJ-TX5F 101453457932 116TC18 ngày 03/10/2018 1 Cái
7 Máy ép nhiệt dùng để in chuyển nhiệt hiệu Monti Antonio Model 855 Monti Antonio Model 855 18551 116TC18 ngày 03/10/2018 2 Cái
8 Máy sấy khí Model XFS10HP Model XFS10HP 100575424833 116TC18 ngày 03/10/2018 1 Cái
9 Máy ép nhiệt dùng để in chuyển nhiệt hiệu Monti Antonio Model 853 Monti Antonio Model 853 13982 116TC18 ngày 03/10/2018 1 Cái

 

* Tài sản 5:

– Hợp đồng thế chấp máy móc thiết bị số 159TC22-FC ngày 22/12/2022 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương và Công ty TNHH Freecode (Việt Nam). Được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng  ngày 31/12/2022.

+ Tài sản bảo đảm:

 

STT Danh mục tài sản Nhãn hiệu, Model

(nếu có)

Thông tin tờ khai/hóa đơn

(nếu có)

Hợp đồng thế chấp kèm theo Số lượng tài sản thực tế Đơn vị tính
1 Máy ép nhiệt tự động MODEL XF890 Không có 159TC22-FC ngày 22/12/2022 6 Cái
2 Máy in trực tiếp trên da (máy nằm) MODEL: LH1625; MODEL: LH1635 Không có 159TC22-FC ngày 22/12/2022 2 Cái
3 Máy in trực tiếp trên da Không nhãn hiệu. Ghi chú khác: Digital Inkjet Printer Không có 159TC22-FC ngày 22/12/2022 1 Cái
4 Máy in chuyển nhiệt nhỏ Không nhãn hiệu Không có 159TC22-FC ngày 22/12/2022 1 Bộ
5 Máy ép nhiệt Không nhãn hiệu Không có 159TC22-FC ngày 22/12/2022 1 Bộ
6 Máy ép sấy khuôn Không nhãn hiệu Không có 159TC22-FC ngày 22/12/2022 1 Cái
7 Máy đục lỗ MODEL: DY-200 Không có 159TC22-FC ngày 22/12/2022 2 Cái
8 Máy in phun màu kỹ thuật số Không nhãn hiệu. Không có 159TC22-FC ngày 22/12/2022 19 Cái
9 Máy in phun màu kỹ thuật số khổ lớn Nhãn hiệu Mutoh, Model: VJ – 1604 Không có 159TC22-FC ngày 22/12/2022 12 Cái

 

1.2.2. Hồ sơ Khoản Nợ:

Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến Khoản Nợ (sau đây được gọi là “Hồ Sơ Khoản Nợ”) bao gồm:

  1. a) Hồ sơ pháp lý của bên nợ, bên bảo đảm;
  2. b) Hồ sơ tín dụng;
  3. c) Hồ sơ bảo đảm;
  4. d) Hồ sơ khác liên quan đến Khoản Nợ.

(Danh mục chi tiết Hồ Sơ Khoản Nợ tại Phụ lục kèm theo)

1.2.3. Thông tin tranh chấp liên quan đến Khoản Nợ:

Đến thời điểm bán đấu giá, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương đang tham gia giải quyết tranh chấp liên quan đến Khoản Nợ trong các vụ án sau:

  1. a) Tòa án thụ lý giải quyết cấp sơ thẩm: Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh)
  2. b) Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, trụ sở chính tại số 314 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Lợi, thành phố Hồ Chí Minh.
  3. c) Bị đơn: Công ty TNHH Freecode (Việt Nam); trụ sở Số 22 VSIP II-A, đường số 24, KCN Việt Nam – Singapore II-A, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay là phường Vĩnh Tân, Hồ Chí Minh)
  4. d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
  5. Công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam – Singapore; trụ sở: Số 08, Đại lộ Hữu Nghị, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, phường Bình Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Lý Minh Hào, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 08, Đại lộ Hữu Nghị, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, phường Bình Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 21/8/2024).
  6. Công ty TNHH nhựa Freecode; trụ sở: Số 22, VSIP II-A, đường số 24, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II-A, khu phố 1, phường Vĩnh Tân, Thành phố Hồ Chí Minh,.
  7. Ông Yan Pei Yuan, sinh năm 1975; địa chỉ: Shangli Building, 2608 Room, General Aoshangde Village, Kowloon City, Hong Kong. Địa chỉ liên lạc: Phòng 305, Tòa nhà số 8, Láng Hạ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội. Đại diện hợp pháp cho ông Yan Pei Yuan: Công ty luật TNHH An Ninh; địa chỉ: Phòng 305, Tòa nhà số 8, Láng Hạ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội. Là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 04/7/2023).
  8. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương: trụ sở: Tầng 5, Tháp A, Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng: Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh; trụ sở: Số 35, đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
  9. Văn phòng công chứng Thành Phố Mới; trụ sở: Lô G 21-22, khu phố Thương mại, đường Lý Thái Tổ, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
  10. Văn phòng công chứng Phú Thịnh; trụ sở: Số 45/5B (số mới 429), đường DT 743A, khu phố Đông Tác, phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh.
  11. Ông Li Xin Ming, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 10G, F10, Hengdali Commercial Building Chidian, Town, Jinjiang, Fujian, Trung Quốc. Người đại diện hợp pháp cho ông Li Xin Ming: Ông Võ Công Dương, sinh năm 2000; địa chỉ: Số 29, đường số 55, phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 14/3/2024).
  12. Công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ XNK Tân Đại Phát; trụ sở: Số 83/8, đường Bạch Đằng, phường Tân Sơn Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh.
  13. Công ty TNHH đầu tư thương mại dịch vụ XNK Tân Thịnh Phát; trụ sở: Số 2129/24, đường Phạm Thế Hiển, phường Bình Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
  14. Công ty TNHH TMDV quảng cáo Quốc tế Đông Phương; trụ sở: Số F1/19M, đường Vĩnh Lộc, Ấp 6, xã Vĩnh Lộc, Thành phố Hồ Chí Minh.
  15. Công ty TNHH SX in ấn bao bì và hoá chất Vũ An; trụ sở: Số 56/18/9, đường Gò Ô Môi, khu phố 2, phường Phú Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
  16. Tổng công ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex; trụ sở: Tầng 21-22, Toà nhà Mipec, số 229, Tây Sơn, phường Kim Liên, Thành phố Hà Nội.
  17. Công ty TNHH TMDV vận tải hàng hoá Quyên Quyên; trụ sở: Số 1854, Phạm Thế Hiển, phường Bình Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
  18. Công ty TNHH sản xuất in ấn bao bì và hoá chất Đại Cát; trụ sở: Số 13, đường số 40, phường Bình Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
  19. e) Yêu cầu của các bên:

Nguyên đơn:

  • Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) phải trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam số tiền tính đến ngày 13/10/2025 là 37.405.329.428 VNĐ (Ba mươi bảy tỷ bốn trăm lẻ năm triệu ba trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm hai mươi tám đồng), trong đó:

+ Nợ gốc: 27.970.570.280 đồng;

+ Lãi trên dư nợ gốc là 6.343.712.497 đồng.

+ Lãi chậm trả nợ gốc là: 3.091.046.651 đồng.

  • Kể từ ngày 14/10/2025, Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) phải tiếp tục chịu lãi và lãi chậm trả theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) cho đến khi thanh toán hết nợ.
  • Trường hợp Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) theo các hợp đồng thế chấp, hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp và phụ lục hợp đồng thế chấp đã ký giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) để thu hồi nợ, cụ thể:
  • Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 950, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay là phường Vĩnh Tân, Thành phố Hồ Chí Minh) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB049293, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CT12286 ngày 08/10/2015 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 039TC ngày 09/4/2015 và các hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 039TC ngày 09/4/2015 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với Công ty TNHH Freecode (Việt Nam).
  • Tài sản gắn liền với thửa đất số 950, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (nay là phường Vĩnh Tân, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 155TC15 được Văn phòng công chứng Phú Thịnh công chứng số 9234, quyển số 10TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/10/2015 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 155TC15 ngày 19/10/2015 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với Công ty TNHH Freecode (Việt Nam).
  • Xe ô tô nhãn hiệu Toyota Fortuner, biển số 61LD-020.69, giấy chứng nhận đăng ký xe số 005085 do Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Bình Dương cấp ngày 22/10/2014 cho Công ty TNHH Freecode (Việt Nam), theo Hợp đồng thế chấp số 040TC15 ngày 09/4/2015 do Văn phòng công chứng Phú Thịnh công chứng số 2455, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/4/2015 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số 040TC15 ngày 09/4/2015 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với Công ty TNHH Freecode (Việt Nam).
  • Máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Freecode (Việt Nam), theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị số 116TC18, công chứng số 018410, quyển số 10/2018TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/10/2018 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị số 116TC18 ngày 03/10/2018; Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị số 159TC22-FC ngày 22/12/2022 giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam với Công ty TNHH Freecode (Việt Nam).

–  Trường hợp số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Bị đơn: ./.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ./.

  1. g) Tình trạng, tiến độ giải quyết tranh chấp:

– Ngày 14/10/2025, Tòa án nhân dân khu vực 15 – Tp.Hồ Chí Minh đã ban hành Bản án sơ thẩm số 37/2025/KDTM-ST.

– Ngày 08/12/2025, Tòa án nhân dân Khu vực 15 – TP. Hồ Chí Minh ban hành Thông báo số 07/TB-TA về việc kháng cáo trong vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa VCB Bình Dương và Công ty TNHH Freecode (Việt Nam), thông báo đến các bên đương sự và Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp.

– Ngày 27/03/2026, Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 1921/2026/QĐ-PT về việc đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.

– Ngày 20/05/2026, Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 197/2026/QĐ-PT ngày 20/05/2026 v/v đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án kinh doanh, thương mại của Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho VCB BD.

– Ngày 28/07/2026, Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 102735/QĐ-THADS về việc thi hành án theo yêu cầu của VCB Bình Dương đối với Công ty TNHH Freecode (Việt Nam), căn cứ Bản án sơ thẩm số 37/2025/KDTM-ST ngày 14/10/2025 và Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm số 197/2026/QĐ-PT ngày 20/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh.

– Ngày 21/10/2026, Phòng Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh – Khu vực 17 đã ban hành Thông báo số 41312/TB-THADS.KV17 ngày 21/10/2026 về khảo sát quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Hiện nay, Phòng Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh – Khu vực 17 đang tiến hành các thủ tục thi hành án tiếp theo.

1.2.4. Hiện trạng tài sản đấu giá:

  1. a) Toàn bộ khoản nợ được đấu giá theo nguyên trạng (bao gồm khoản nợ, tình trạng pháp lý và các rủi ro tiềm ẩn) và theo phương thức “có sao bán vậy”. Người tham gia đấu giá được tạo điều kiện tự xem xét, đánh giá hồ sơ khoản nợ, tham khảo tất cả các hồ sơ pháp lý có liên quan đến khoản nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợ và Người mua khoản nợ hoàn toàn tự chịu trách nhiệm khi quyết định mua khoản nợ đấu giá.
  2. b) Người tham gia đấu giá khoản nợ xem xét, đánh giá khoản nợ, tài sản bảo đảm của khỏan nợ và tự xác định chất lượng, số lượng, tình trạng pháp lý của khoản nợ đấu giá theo hiện trạng thực tế. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương và Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không chịu bất kỳ trách nhiệm nào về chất lượng, số lượng, tình trạng pháp lý của khoản nợ đấu giá.
  3. c) Trường hợp đồng ý tham gia đấu giá xem như Người tham gia đấu giá tự nguyện cam kết như sau:

– Đã tìm hiểu các thông tin, tính pháp lý về nguồn gốc của Khoản Nợ và tài sản bảo đảm.

– Đã biết và hiểu rõ về bên nợ, bên bảo đảm và tình trạng Khoản Nợ, tình trạng tài sản bảo đảm: Đã xem xét đầy đủ hồ sơ tham gia đấu giá, Hồ Sơ Khoản Nợ và chấp nhận nguyên trạng nội dung hồ sơ tham gia đấu giá, Hồ Sơ Khoản Nợ tại thời điểm xem tài sản đấu giá.

– Đã biết và chấp nhận: Tính thanh khoản, khả năng thu hồi nợ của Khoản Nợ, tài sản bảo đảm; Khả năng tài sản bảo dảm có thể không còn tồn tại, hiện hữu trên thực tế.

– Không có bất kỳ khiếu nại, khiếu kiện nào liên quan đến tính pháp lý của Khoản nợ, hồ sơ Khoản nợ và tài sản bảo đảm.

– Không phải là người có liên quan của Bên Nợ theo quy định của pháp luật.

  1. d) Người trúng đấu giá nhận bàn giao khoản nợ theo hiện trạng thực tế. Diện tích, khối lượng, số lượng, kích thước, chủng loại thực tế của tài sản bảo đảm của khoản nợ có thể chênh lệch, sai biệt so với diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận công trình… (gọi chung là giấy tờ pháp lý của tài sản bảo đảm) thì người trúng đấu giá cũng phải đồng ý chấp thuận mua khoản nợ với giá đã trúng đấu giá và nhận bàn giao (“có sao nhận bàn giao vậy”) thực tế khoản nợ và tài sản bảo đảm của khoản nợ.
  2. e) Kể từ thời điểm chuyển giao quyền, nghĩa vụ liên quan đến Khoản Nợ (bao gồm cả quyền, nghĩa vụ đối với biện pháp bảo đảm, bảo hiểm của khoản nợ; quyền, nghĩa vụ tố tụng trong các vụ án mà Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương đang tham gia) của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương cho người mua tài sản đấu giá theo quy định tại hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, người mua tài sản đấu giá sẽ kế thừa, chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại kinh tế, rủi ro pháp lý, rủi ro kinh doanh nào liên quan đến Khoản Nợ, Hồ Sơ Khoản Nợ và tài sản bảo đảm.
  3. g) Trường hợp khoản nợ hoặc tài sản bảo đảm của khoản nợ chưa hoàn thiện pháp lý, người mua khoản nợ đấu giá có trách nhiệm tự liên hệ với bên vay vốn, chủ sở hữu tài sản bảo đảm, các tổ chức/cá nhân có liên quan và các cơ quan, đơn vị có chức năng hoàn thiện hồ sơ pháp lý và giải quyết toàn bộ các vấn đề có liên quan.
  4. h) Trong trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc thực hiện theo quyết định, yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền dẫn đến việc các bên không thể thực hiện được việc tổ chức đấu giá và/hoặc ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá thì các hợp đồng mà các bên đã ký kết được coi là vô hiệu, khi đó Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương, Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập, người trúng đấu giá phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  5. i) Người trúng đấu giá có trách nhiệm tự liên hệ với cơ quan chức năng, thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến thủ tục kê khai, nộp thuế, phí, lệ phí, đăng ký, hợp thức hóa giấy tờ, tài liệu sau khi mua Khoản Nợ theo quy định của pháp luật.
  6. j) Người trúng đấu giá có trách nhiệm thanh toán chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu/sử dụng tài sản đấu giá, phí đăng ký và các chi phí khác (nếu có) khi thực hiện mua Khoản Nợ.
  7. Nguồn gốc tài sản, giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng và tình trạng pháp lý của tài sản: là Khoản nợ bán đấu giá là khoản nợ của Công ty TNHH Freecode (Việt Nam) tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương. (Chi tiết các Hợp đồng tín dụng cụ thể theo phụ lục đính kèm).

– Công văn số 1921/BDU-KHFDI ngày 28/10/2026 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương v/v đề nghị ký kết Hợp đồng dịch vụ bán đấu giá tài sản và áp dụng bước giá.

  1. Nơi có Khoản nợ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương; Mã số Chi nhánh: 0100112437 – 021; Địa chỉ: 314 Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá, giấy tờ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản:

– Thời gian xem tài sản đấu giá: từ 07 giờ 30 phút ngày 30/10/2026 đến 17 giờ 00 phút, ngày 30/10/2026 (trong giờ hành chính).

– Địa điểm: tại Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập; Địa chỉ: Số 29, đường số 8, KDC Hiệp Thành 3, Khu phố Hiệp Thành 7, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương; Địa chỉ: 314 Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Ngày, giờ bắt đầu bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá và ngày, giờ hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá:

  1. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: Người tham gia đấu giá mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, đăng ký tham gia đấu giá và nộp hồ sơ tham gia đấu giá từ 07 giờ 30 phút ngày 30/10/2026 đến 17 giờ 00 phút, ngày 13/11/2026 (trong giờ hành chính).
  2. Địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá và tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: tại Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập; Địa chỉ: Số 29, đường số 8, KDC Hiệp Thành 3, Khu phố Hiệp Thành 7, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh. SĐT: 0274.3818801.

Điều 4. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá:

– Giá khởi điểm là: 41.254.692.952 đồng (Bốn mươi mốt tỷ hai trăm năm mươi bốn triệu sáu trăm chín mươi hai ngàn chín trăm năm mươi hai đồng) chưa bao gồm thuế GTGT. Giá khởi điểm không bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu/sử dụng tài sản, phí đăng ký và các chi phí khác (nếu có) khi thực hiện mua Khoản Nợ, các chi phí này do người trúng đấu giá chịu.

Điều 5. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá; Tiền đặt trước; Ngày giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước:

  1. 1. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá: 000.000 đồng /1 bộ hồ sơ (Nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập).

– Hồ sơ mời tham gia đấu giá gồm:

+ Phiếu đăng ký tham gia đấu giá;

+ Phiếu trả giá;

+ Quy chế cuộc đấu giá;

+ Tài liệu liên quan đến tài sản đấu giá;

  1. Tiền đặt trước:

2.1. Tiền đặt trước của người tham gia đấu giá là: 20  % so với giá khởi điểm.

2.2. Phương thức nộp tiền đặt trước: Được chuyển khoản hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản sau:

– Số tài khoản:  1418029999.

          – Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương  .

– Đơn vị thụ hưởng: Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập.

2.3. Thời gian nộp tiền đặt trước: Người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp tiền đặt trước vào tài khoản của Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập: từ 07 giờ 30 phút ngày 30/10/2026 đến 17 giờ 00 phút, ngày 13/11/2026. Khoản tiền đặt trước của khách hàng đăng ký đủ điều kiện tham gia đấu giá phải “báo có” trong tài khoản của Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập chậm nhất là đến 17 giờ 00 phút ngày 13/11/2026.

2.4. Nếu không trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trả lại trong thời hạn 03 (Ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, nếu khách hàng không vi phạm Quy chế này và Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024.

Lưu ý: Người tham gia đấu giá tự nguyện cam kết không có quan hệ liên quan về dòng tiền đặt trước, không phải là người có liên quan với nhau theo quy định pháp luật, trường hợp có bất kỳ kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc những người tham gia đấu giá có liên quan đến nội dung trên thì người tham gia đấu giá tự chịu trách nhiệm với vi phạm đã xảy ra.

Điều 6. Thời gian, địa điểm, điều kiện cách thức đăng ký tham gia đấu giá:

  1. Thời gian đăng ký tham gia đấu giá: Người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá từ 07 giờ 30 phút ngày 30/10/2026 đến 17 giờ 00 phút, ngày 13/11/2026 (trong giờ hành chính).
  2. Địa điểm đăng ký tham gia đấu giá: tại Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập; Địa chỉ: Số 29, đường số 8, KDC Hiệp Thành 3, Khu phố Hiệp Thành 7, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh. SĐT: 0274.3818801.
  3. Điều kiện đăng ký tham gia đấu giá:

– Cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự; tổ chức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có đủ năng lực tài chính và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 9, Khoản 4 Điều 38 của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 được sửa đổi, bổ sung năm 2024 được đăng ký tham gia đấu giá.

– Người đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá thì người tham gia đấu giá phải đáp ứng điều kiện đó.

– Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá.

– Người đăng ký đấu giá hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định pháp luật trong trường hợp không đáp ứng điều kiện về đăng ký tham gia đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá.

  1. Cách thức đăng ký tham gia đấu giá:
  2. a) Khách hàng đăng ký tham gia đấu giá đến đúng thời gian, địa điểm bán hồ sơ, nhận đăng ký tham gia đấu giá để mua hồ sơ, đăng ký tham gia đấu giá và nộp kèm những giấy tờ sau:

Đối với tổ chức:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao y hoặc photo có bản chính để đối chiếu).

– Biên bản họp HĐTV/HĐQT thống nhất v/v mua khoản nợ đấu giá (bản chính).

– Giấy ủy quyền làm thủ tục đăng ký tham gia đấu giá khoản nợ trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục đăng ký tham gia đấu giá (bản chính) và CCCD/CC/ Hộ Chiếu của người nhận ủy quyền (bản sao y hoặc photo có bản chính để đối chiếu)

– Giấy ủy quyền tham gia đấu giá khoản nợ trong trường hợp ủy quyền cho người khác tham gia đấu giá (bản chính) và CCCD/CC/ Hộ Chiếu của người nhận ủy quyền (bản sao y hoặc photo có bản chính để đối chiếu).

– Phiếu đăng ký tham gia đấu giá khoản nợ (theo mẫu).

– Các giấy tờ liên quan đến việc đủ điều kiện mua khoản nợ đấu giá theo quy định pháp luật.

Đối với cá nhân:

– CCCD/CC/ Hộ Chiếu của người tham gia đấu giá (bản sao).

– Phiếu đăng ký tham gia đấu giá khoản nợ (theo mẫu).

– Các giấy tờ liên quan đến việc đủ điều kiện mua khoản nợ đấu giá theo quy định pháp luật.

  1. b) Người đăng ký phải nộp khoản tiền đặt trước cho Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập theo qui định tại Điều 5.
  2. c) Xác định Người đăng ký tham gia đấu giá hợp lệ là:

– Đơn đăng ký tham gia đấu giá tài sản (Mẫu do Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập phát hành) và các giấy tờ liên quan theo quy định tại điểm a, Khoản 4, Điều 6 của Quy chế này.

– Phiếu trả giá (Mẫu do Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập phát hành) nộp đúng hạn quy định.

–  Nộp tiền đặt trước đúng thời hạn quy định tại Điều 5 Quy chế này.

Điều 7. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá (công bố giá):

  1. Thời gian tổ chức phiên đấu giá: vào lúc 09 giờ 00 phút, ngày 18/11/2026.
  2. Địa điểm tổ chức phiên đấu giá: tại Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập; địa chỉ: Số 29, đường số 8, KDC Hiệp Thành 3, Khu phố Hiệp Thành 7, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 8. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá:

  1. Hình thức đấu giá: Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp. Theo trình tự quy định tại Điều 43 Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024.
  2. Phương thức đấu giá: Phương thức trả giá lên.

Điều 9. Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước:

  1. Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá:
  2. a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham dự phiên đấu giá;
  3. b) Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
  4. c) Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại phiên đấu giá;
  5. d) Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;

đ) Nhận ủy quyền tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá khác đối với tài sản mà mình cũng là người tham gia đấu giá tài sản đó; nhận ủy quyền tham gia đấu giá của từ hai người tham gia đấu giá trở lên đối với cùng một tài sản;

  1. e) Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp vợ, chồng, anh ruột, chị ruột, em ruột cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;
  2. f) Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp công ty mẹ, công ty con, các doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;
  3. g) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.
  4. Các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước:
  5. a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham dự phiên đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;
  6. b) Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
  7. c) Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3, Điều 44 của Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
  8. d) Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;

đ) Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024.

Điều 10. Bước giá; Phiếu trả giá hợp lệ; Phiếu trả giá không hợp lệ:

  1. Bước giá: là mức chênh lệch giữa lần trả giá đầu tiên so với giá khởi điểm hoặc giữa lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề.

– Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp không áp dụng bước giá.

– Chỉ áp dụng bước giá trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng có phiếu trả giá cao nhất thì ngay sau khi công bố các phiếu trả giá cao nhất đối với tài sản đó, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói. Giá khởi điểm trong trường hợp này là giá có phiếu trả giá cao nhất (Bước giá được áp dụng thấp nhất là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và không khống chế mức tăng tối đa). Nếu trong số những  người có giá trả cao nhất có người tiếp tục trả giá thì Đấu giá viên tổ chức cho người đó trả giá; Đấu giá viên công bố người đó là người trúng đấu giá nếu người đó trả giá cao hơn. Nếu tất cả người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp  thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.

– Cách thức trả giá trong trường hợp này:

+ Phát số cho người tham gia đấu giá: bằng hình thức Người tham gia đấu giá tự bốc thăm số thẻ.

+ Người tham gia trả giá theo thứ tự số thẻ từ nhỏ đến lớn.

+ Thời gian tối đa giữa các lần trả giá trong trường hợp này là 30 giây.

+ Tại mỗi vòng đấu giá người tham gia cuộc đấu giá chỉ được quyền tham gia trả giá 01 lần.

+ Giá trả hợp lệ: là giá trả ít nhất bằng giá khởi điểm cộng với bước giá (bước giá 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và không khống chế mức tăng tối đa). Người trả giá sau phải trả cao hơn người trả giá trước liền kề (theo bước giá).

+ Giá trả không hợp lệ: là giá trả thấp hơn giá khởi điểm hoặc giá trả không theo bước giá.

  1. Phiếu trả giá hợp lệ:

– Phiếu trả giá phải do Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập phát hành (có đóng dấu treo của Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập bên góc trái của phiếu trả giá) và nộp đúng thời gian quy định;

– Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá ghi đầy đủ, chính xác thông tin;

– Phiếu trả giá có giá trả ít nhất từ giá khởi điểm;

– Số tiền ghi trên phiếu phải là tiền Việt Nam đồng;

– Mỗi một phong bì chỉ đựng một phiếu trả giá (Trường hợp có từ hai phiếu trở lên trong một phong bì thì các phiếu trả giá này đều không hợp lệ);

– Phong bì đựng phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được dán kín và có chữ ký của người tham gia đấu giá tại các mép phong bì.

– Chữ ký trong phiếu trả giá giống với chữ ký trong biên bản đấu giá và văn bản ủy quyền (nếu là người nhận ủy quyền đấu giá) và đơn đăng ký tham gia đấu giá (nếu không ủy quyền đấu giá).

– Phiếu không bị tẩy xóa, sửa chữa, rách nát không thể xem được thông tin.

– Phiếu ghi số tiền bằng số và số tiền bằng chữ phải trùng khớp nhau (Trường hợp giá trả có sự khác nhau giữa số và chữ thì áp dụng giá trả bằng chữ).

– Tên người tham gia đấu giá trên phiếu trả giá phải trùng với tên người tham gia đấu giá trên phong bì đựng phiếu trả giá.

  1. Phiếu trả giá không hợp lệ:

– Phiếu trả giá không thuộc các quy định tại Khoản 2 điều này.

– Phiếu trả giá của người đã nộp phiếu trả giá nhưng không tham dự buổi công bố giá.

– Phiếu trả giá đã nộp nhưng sau khi Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập kiểm tra báo có tại tài khoản ngân hàng nếu tiền đặt trước chưa ghi nhận có trong tài khoản của Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập theo đúng thời hạn trong Thông báo và Quy chế đấu giá.

– Sau khi Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập kiểm phiếu trả giá và phát hiện phiếu trả giá không hợp lệ thì phiếu trả giá đó không đựơc xét trúng đấu giá.

– Chỉ có phiếu trả giá hợp lệ mới được công bố giá trả để xét giá trúng đấu giá.

Điều 11. Quy định cách ghi phiếu trả giá, thời hạn nộp phiếu trả giá, trình tự thủ tục niêm phong thùng phiếu, mở niêm phong thùng phiếu:

  1. Cách ghi phiếu trả giá:

– Phiếu trả giá do Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập phát hành có đóng dấu treo bên góc trái, Người đăng ký tham gia đấu giá phải điền đấy đủ, rõ ràng, chính xác thông tin trên phiếu trả giá; Số tiền trả giá bằng số và số tiền trả giá bằng chữ phải trùng khớp nhau, không được tẩy xóa, sai lệch giữa bằng số và bằng chữ; đơn vị tính: Đồng; Số tiền ghi trên phiếu trả giá phải cao hơn hoặc bằng giá khởi điểm; phiếu trả giá không được tẩy xóa, rách nát.

– Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải có đầy đủ chữ ký và họ tên của người trả giá, chữ ký họ và tên trên phiếu trả giá phải trùng với các chữ ký và họ tên bên ngoài phong bì đựng phiếu trả giá và phiếu đăng ký tham gia đấu giá.

– Phiếu trả giá phải được bỏ trong phong bì và được dán kín, có chữ ký chữ ký của người trả giá tại các mép phong bì đựng phiếu trả giá, trên phong bì phải ghi đầy đủ họ tên, chữ ký của người tham gia đấu giá.

  1. Thời hạn và địa điểm nộp phiếu trả giá: từ 07 giờ 30 phút ngày 30/10/2026 đến 17 giờ 00 phút, ngày 13/11/2026 (trong giờ hành chính) tại Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập; Địa chỉ: Số 29, đường số 8, KDC Hiệp Thành 3, Khu phố Hiệp Thành 7, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Cách thức nộp phiếu trả giá: Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính hoặc được nộp trực tiếp tại Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập.

– Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá sẽ được Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập bỏ vào thùng phiếu.

– Kết thúc thời gian nhận phiếu trả giá theo quy định, Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập sẽ tiến hành niêm phong thùng phiếu.

* Trường hợp người tham gia đấu giá nộp phiếu trả giá trực tiếp tại Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập: Phong bì đựng phiếu trả giá được nộp trực tiếp tại Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập.

* Trường hợp người tham gia đấu giá nộp phiếu trả giá qua đường bưu chính:  Khách hàng để phong bì đựng phiếu trả giá đã được ghi đầy đủ thông tin và niêm phong đúng  theo quy định  vào phong bì của đơn vị bưu chính. Trên phong bì của đơn vị bưu chính khách hàng đăng ký tham giá đấu giá ghi như sau:

– Người gửi:

+ Họ và tên của tổ chức/ cá nhân tham gia đấu giá.

+ Số CMND/Căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp

+ Địa chỉ:

– Người nhận: Công ty đấu giá Hợp danh Công Lập.

– Địa chỉ: Số 29, đường số 8, KDC Hiệp Thành 3, Khu phố Hiệp Thành 7, phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh.

– Số điện thoại: 0274-3818801.

– Trên giấy chuyển phát nhanh, khách hàng chọn mục “chuyển hoàn ngay”

– Thời gian Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập nhận được phong bì đựng phiếu trả giá do đơn vị bưu chính chuyển đến là thời gian xác nhận người tham gia đấu giá nộp phiếu trả giá. Nếu phiếu trả giá được gửi đến Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập sau 17 giờ 00 phút của ngày nhận phiếu trả giá cuối cùng thì phiếu trả giá không hợp lệ.

– Chỉ những phong bì đựng phiếu trả giá đúng quy định được gửi đến Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập trong thời gian quy định tại Thông báo đấu giá, Quy chế đấu giá và còn nguyên vẹn thì mới được Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập cho vào thùng phiếu và mở tại buổi công bố giá trả.

– Khách hàng có trách nhiệm liên hệ với Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập về việc nộp phiếu trả giá của mình.

  1. Trình tự thủ tục niêm phong thùng phiếu: Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá được bỏ vào thùng phiếu của Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập khi khách hàng nộp hồ sơ đăng ký, khi hết thời hạn nhận phiếu trả giá theo thời hạn thông báo đấu giá và Quy chế đấu giá này, Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập sẽ tiến hành niêm phong thùng phiếu, thùng phiếu được niêm phong phải có chữ ký của Giám đốc hoặc Phó giám đốc Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập và 01 Đấu giá viên. Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập quản lý thùng phiếu cho đến thời điểm công bố giá theo thời gian công bố giá tại Quy chế đấu giá này.
  2. Trình tự thủ tục mở niêm phong thùng phiếu:

– Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, Đấu giá viên điều hành phiên đấu giá thực hiện theo trình tự quy định tại các điểm a, b, c, d và e, khoản 1, Điều 41 Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024.

– Đấu giá viên điều hành phiên đấu giá nhắc lại yêu cầu đối với phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ;

– Mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu;

– Mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát sự nguyên vẹn của từng phong bì đựng phiếu trả giá;

– Tiến hành bóc từng phong bì đựng phiếu trả giá, trừ phong bì đựng phiếu trả giá của người không tham gia buổi công bố giá, công bố số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố giá trả của từng phiếu trả giá, giá trả cao nhất với sự giám sát của người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá;

– Đấu giá viên điều hành phiên đấu giá công bố người có phiếu trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.

Điều 12. Nhận lại tài sản đấu giá:

– Nếu trước ngày tổ chức đấu giá, Bên Nợ đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương, thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương, Công ty Đấu giá Hợp Công Lập sẽ dừng/ không tổ chức đấu giá khoản nợ và hoàn trả lại tiền hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước cho người đăng ký tham gia đấu giá (nếu có) mà không phải bồi thường bất kì chi phí nào khác, và người tham gia đấu giá cam kết không khiếu nại hay khởi kiện bất cứ vấn đề gì trong trường hợp này.

Điều 13. Người trúng đấu giá:

– Người trúng đấu giá tài sản là người có phiếu trả giá cao nhất và không thấp hơn giá khởi điểm quy định.

– Trong trường hợp người có phiếu  trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá thì phiên đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người có phiếu trả giá liền kề  Giá khởi điểm trong trường hợp này là giá của người trả giá liền kề (Bước giá được áp dụng thấp nhất là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và không khống chế mức tăng tối đa). Đấu giá viên quyết định hình thức đấu giá trực tiếp bằng lời nói hoặc đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp. Trường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc đấu giá không thành theo Điều 52 của Luật đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản 27 tháng 6 năm 2024. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp và không được hoàn trả khoản tiền đặt trước.

– Người trúng đấu giá phải ký vào biên bản đấu giá.

– Khi người trả giá cao nhất tại phiên đấu giá này được công bố là người trúng đấu giá và không xảy ra trường hợp “Từ chối kết quả trúng đấu giá” thì ngay lúc này số tiền đặt trước của người trúng đấu giá sẽ chuyển thành tiền đặt cọc để thực hiện Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá.

Điều 14. Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá: Được đấu giá theo quy định Điều 49 của Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Điều 15. Nội quy trong phòng đấu giá:

– Người tham gia đấu giá phải có mặt tại phiên đấu giá giá đúng ngày, giờ quy định theo thông báo và quy chế đấu giá đã được ban hành. Trường hợp Đấu giá viên điều hành phiên đấu giá đã phổ biến xong quy chế đấu giá nhưng người đăng ký tham gia đấu giá vẫn chưa có mặt tại phiên đấu giá thì được xem là không tham gia phiên đấu giá.

– Người tham gia đấu giá phải ăn mặc lịch sự, ngồi đúng vị trí đã được ban tổ chức hướng dẫn,  không tự do đi lại, lộn xộn trong phòng đấu giá. Không được nói chuyện, trao đổi với cá nhân khác trong phòng đấu giá. Không được tự động rời khỏi phòng đấu giá khi chưa có sự đồng ý của Đấu giá viên điều hành phiên  đấu giá.

– Người tham gia đấu giá không hút thuốc, không sử dụng điện thoại di động hoặc bất kỳ phương tiện truyền thông nào trong phòng đấu giá.

– Người tham gia đấu giá không được quay phim, chụp hình trong phiên đấu giá.

– Người tham gia đấu giá không được mang chất cháy nổ, vũ khí, chất kích thích vào khu vực tổ chức đấu giá. Không được sử dụng chất kích thích khi đến tham dự phiên đấu giá.

– Người tham gia đấu giá phải tuân thủ, chấp hành tuyệt đối sự điều hành, hướng dẫn của đấu giá viên. Không tranh luận với đấu giá viên vì bất kỳ lý do nào.

– Người tham gia đấu giá có hành vi phá rối, cản trở cuộc đấu giá thì bị truất quyền tham gia phiên đấu giá.

– Cuộc đấu giá kết thúc khi Đấu giá viên điều hành công bố kết quả người trúng đấu giá, hoặc cuộc đấu giá không thành.

Điều 16. Ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và thời hạn, phương thức thanh toán tiền mua tài sản đấu giá:

  1. Ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá:

– Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày Biên bản đấu giá thành được lập, người trúng đấu giá phải ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương. Nếu quá thời hạn trên mà người trúng đấu giá không ký hợp đồng với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương thì bị coi là từ chối kết quả trúng đấu giá, khoản tiền đặt cọc trong trường hợp này sẽ thuộc về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương.

  1. Thời hạn, phương thức thanh toán tiền mua tài sản đấu giá:
  2. a) Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, người mua được tài sản đấu giá phải thanh toán đủ 100% tiền mua tài sản sau khi đã trừ số tiền đặt cọc vào tài khoản của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương được ghi trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác). Trường hợp người mua được tài sản đấu giá vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương căn cứ quy định của pháp luật hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc yêu cầu Tòa án hủy bỏ theo quy định của pháp luật. Khoản tiền đặt cọc của người mua được tài sản đầu giá được xử lý theo quy định của pháp luật.
  3. b) Phương thức thanh toán: Chuyển khoản vào tài khoản của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương ghi trong Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá.
  4. c) Ngày thanh toán nếu là ngày nghỉ theo quy định thì được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.

Điều 17. Thời hạn, phương thức tổ chức giao nhận tài sản đấu giá:

  1. Thời gian giao nhận tài sản đấu giá: trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày người mua được tài sản đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản (Sau khi trừ 20 % tiền đặt trước) vào tài khoản của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương. Kể từ thời điểm Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương thực hiện xong việc giao Hồ Sơ Khoản Nợ thì người mua tài sản đấu giá trở thành người thế quyền, nghĩa vụ liên quan đến Khoản Nợ.

Toàn bộ Hồ Sơ Khoản Nợ được giao nguyên trạng cho người trúng đấu giá trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương nhận được đầy đủ tiền bán tài sản đấu giá.

  1. Phương thức giao tài sản: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương phối hợp với Công ty Đấu giá Hợp danh Công Lập áp dụng các luật định để giao tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá.

Điều 18. Điều khoản thi hành:

  1. Quy chế này được thông qua Người có Tài sản đấu giá, được niêm yết theo quy định tại Khoản 3, Điều 34 Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;

2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và chỉ áp dụng cho tài sản đấu giá nêu trên, mọi bổ sung, thay đổi trong Quy chế này phải được thực hiện bằng văn bản.

Bạn đang xem : Vụ: Khoản nợ Công ty TNHH Freecode (Việt Nam)